•  
  • Giới thiệu
    • Tỉnh Quảng Ngãi
    • Đoàn ĐBQH tỉnh
      • Chức năng, nhiệm vụ
      • Đại biểu quốc hội khóa XV
    • Hội đồng nhân dân
      • Hội đồng nhân dân
      • Thường trực HĐND
      • Ban Kinh tế - Ngân sách
      • Ban Văn hóa - Xã hội
      • Ban Pháp chế
      • Ban Dân tộc
      • Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND
  • Hoạt động Đoàn ĐBQH
    • Chương trình hoạt động
    • Hoạt động tại Kỳ họp QH
    • Hoạt động xây dựng pháp luật
    • Hoạt động giám sát
    • Hoạt động tiếp xúc cử tri
    • Hoạt động tiếp công dân
    • Hoạt động khác
  • Hoạt động HĐND
    • Chương trình hoạt động
    • Hoạt động giám sát
    • Hoạt động tại các kỳ họp
    • Hoạt động tiếp xúc cử tri
    • Hoạt động tiếp công dân
    • Hoạt động khác
  • Tin tức - sự kiện
    • Hoạt động Bầu cử NK 2026 - 2031
    • Chuyển đổi số
    • Tin tức trong tỉnh
    • Hoạt động tại cơ sở
    • Tin tức khác
    • Trao đổi - Học tập
  • Văn bản Đoàn ĐBQH
    • Luật-Nghị quyết
    • Lấy ý kiến Luật
    • Tài liệu giám sát
    • Kiến nghị cử tri
    • Tài liệu Hội nghị
    • Văn bản khác
      • Tài liệu chất vấn và trả lời chất vấn
  • Văn bản HĐND
    • Nghị quyết HĐND tỉnh
      • NQ kỳ họp 8 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 7 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 6 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 5 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 4 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 3 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 2 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 1 HĐND tỉnh (mới)
      • NQ kỳ họp 36
      • NQ kỳ họp 35
      • NQ kỳ họp 34
      • NQ kỳ họp 33
      • NQ kỳ họp 32
      • NQ kỳ họp 31
      • NQ kỳ họp 30
      • NQ kỳ họp 29
      • NQ kỳ họp 28
      • NQ kỳ họp 27
      • NQ kỳ họp 26
      • NQ kỳ họp 25
      • NQ kỳ họp 24
      • NQ kỳ họp 23
      • NQ kỳ họp 22
      • NQ kỳ họp 21
      • NQ kỳ họp 20
      • NQ kỳ họp 19
      • NQ kỳ họp 18
      • NQ kỳ họp 17
      • NQ kỳ họp 16
      • NQ kỳ họp 14
      • NQ kỳ họp 15
      • NQ kỳ họp 13
      • NQ kỳ họp 12
      • NQ kỳ họp 11
      • NQ kỳ họp 10
      • NQ kỳ họp 9
      • NQ Kỳ họp 8
      • NQ Kỳ họp 7
      • NQ Kỳ họp 6
      • NQ Kỳ họp 5
      • NQ Kỳ họp 4
      • NQ Kỳ họp 3
      • NQ Kỳ họp 2
      • NQ Kỳ họp 1
      • NQ HĐND tỉnh khóa XII
      • NQ HĐND tỉnh khóa XI
    • Công khai ngân sách
    • Tài liệu giám sát
    • Kiến nghị của cử tri
      • Tài liệu TXCT tháng 10-2025
    • TL HN trực báo
    • Tài liệu gửi đại biểu HĐND tỉnh
    • TL HN Tổng kết NK 2021 - 2026
    • Văn bản và tài liệu khác
      • Dự thảo Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 2013
      • Quyết định HĐND tỉnh chỉ định nhân sự cấp xã sau sắp xếp
  • TÀI LIỆU KỲ HỌP
Trang chủ >> Hội đồng nhân dân >> Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND

  • Chức năng, nhiệm vụ
  • Cơ cấu tổ chức

 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA VĂN PHÒNG ĐOÀN ĐBQH VÀ HĐND TỈNH

(Trích Điều 2 Nghị quyết 1004/2020/UBTVQH14 ngày 18/9/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành)
 
1. Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham mưu, giúp Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 06 tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội, triệu tập các cuộc họp của Đoàn đại biểu Quốc hội, giữ mối liên hệ với đại biểu Quốc hội trong Đoàn;
b) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;
c) Phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
d) Tham mưu, tổ chức phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội trong công tác xây dựng pháp luật, thảo luận, góp ý kiến về các nội dung theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
đ) Tham mưu, phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội tại địa phương;
e) Tham mưu, giúp Đoàn đại biểu Quốc hội chuẩn bị báo cáo về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
g) Phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan của Quốc hội, các cơ quan thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
h) Tham mưu, giúp Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.
2. Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 06 tháng và cả năm;
b) Tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, phục vụ Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; hoàn thiện các dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát, chất vấn;
d) Phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;
đ) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;
e) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình để chuẩn bị tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân nhiệm kỳ sau; phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp huyện; giải quyết các vấn đề giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân; giữ mối liên hệ với các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
g) Tham mưu, phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc tổ chức các cuộc họp giao ban, trao đổi kinh nghiệm, bồi dưỡng kỹ năng hoạt động cho đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; xây dựng báo cáo công tác trình cấp có thẩm quyền;
h) Phục vụ Thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp tỉnh điều hành công việc chung của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; bảo đảm việc thực hiện quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, nội quy kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động đối ngoại.
3. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Phục vụ Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan nhà nước ở trung ương và ở các tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương, với Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức, đoàn thể khác ở địa phương;
b) Lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đã xin ý kiến của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tổ chức thực hiện, quản lý kinh phí hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
c) Bảo đảm điều kiện hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tham mưu việc thực hiện chế độ, chính sách đối với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
d) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản công, công tác hành chính, bảo vệ và lễ tân của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
đ) Tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;
e) Tổ chức nghiên cứu khoa học; xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tổ chức nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin vào các công tác của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao;
h) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Địa chỉ cơ quan: 52 Hùng Vương, thành phố Quảng Ngãi
Điện thoại: 0255.3822469
Fax: 0255.3819865
Email: hdnd@quangngai.gov.vn
Website: https://dbnd.quangngai.gov.vn/

Giới thiệu
  • Tỉnh Quảng Ngãi
  • Đoàn ĐBQH tỉnh
  • Hội đồng nhân dân
    • Hội đồng nhân dân
    • Thường trực HĐND
    • Ban Kinh tế - Ngân sách
    • Ban Văn hóa - Xã hội
    • Ban Pháp chế
    • Ban Dân tộc
    • Văn phòng Đoàn ĐBQH và HĐND
Hoạt động Đoàn ĐBQH
  • Chương trình hoạt động
  • Hoạt động tại Kỳ họp QH
  • Hoạt động xây dựng pháp luật
  • Hoạt động giám sát
  • Hoạt động tiếp xúc cử tri
  • Hoạt động tiếp công dân
  • Hoạt động khác
Hoạt động HĐND
  • Chương trình hoạt động
  • Hoạt động giám sát
  • Hoạt động tại các kỳ họp
  • Hoạt động tiếp xúc cử tri
  • Hoạt động tiếp công dân
  • Hoạt động khác
TÀI LIỆU KỲ HỌP
  LIÊN KẾT WEB
  THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • 155  Đang truy cập:
  • 4.698.003  Tổng lượt:
ipv6 ready













Về đầu trang | Góp ý - Hỏi đáp | Liên hệ | Sơ đồ site 
 
 

Bản quyền @ 2013 thuộc ĐOÀN ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI VÀ HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI

Địa chỉ: 52 Hùng Vương, Phường Cẩm Thành, Tỉnh Quảng Ngãi

Email Ban biên tập: dbnd@quangngai.gov.vn - Điện thoại: 0255.3822469,  Fax: 0255.3819865

Xây dựng và thiết kế bởi: Trung tâm công nghệ Thông tin và Truyền thông Quảng Ngãi