Đối tượng áp dụng nghị quyết gồm: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý; Người bệnh sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý; Các cơ quan, đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan.
Mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh do ngân sách nhà nước thanh toán; giá cụ thể dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc danh mục do quỹ bảo hiểm y tế thanh toán mà không phải là dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo yêu cầu tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc tỉnh Quảng Ngãi quản lý gồm:
Mức giá dịch vụ khám bệnh, kiểm tra sức khỏe quy định tại Phụ lục I.1 đến Phụ lục I.6 kèm theo Nghị quyết.
Mức giá dịch vụ ngày giường điều trị quy định tại Phụ lục II.1 đến Phụ lục II.4 kèm theo Nghị quyết.
Mức giá dịch vụ kỹ thuật, xét nghiệm quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết.
Mức giá dịch vụ kỹ thuật thực hiện bằng phương pháp vô cảm gây tê chưa bao gồm thuốc và oxy sử dụng trong dịch vụ quy định tại Phụ lục IV kèm theo Nghị quyết.
Nguyên tắc áp dụng: Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Áp dụng mức giá theo đúng quy định tại các Phụ lục I.1 đến I.6, II.1 đến II.4, III, IV kèm theo Nghị quyết; Đối với phòng khám đa khoa khu vực: Số ngày giường được thanh toán tối đa 03 ngày/người/đợt điều trị. Không thanh toán tiền khám bệnh trong trường hợp đã thanh toán tiền ngày giường; Trạm y tế xã, phường, thị trấn (cấp xã): Mức giá các dịch vụ kỹ thuật bằng 70% mức giá của các dịch vụ tại Phụ lục III kèm theo Nghị quyết.
Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2025. Đối với người bệnh đang điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trước ngày 01 tháng 01 năm 2025, tiếp tục được áp dụng mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của cấp có thẩm quyền trước thời điểm thực hiện mức giá theo quy định tại Nghị Quyết này cho đến khi ra viện hoặc kết thúc đợt điều trị ngoại trú.